Có được Xác nhận sơ yếu lý lịch mà không về nơi thường trú không?

Hiện nay việc xác nhận sơ yếu lý lịch là nhu cầu của rất nhiều người để phục vụ mục đích học tập, công tác. Vậy sơ yếu lý lịch là gì? Có xác nhận sơ yếu lý lịch mà không cần về nơi thường trú được không? Hãy cùng Luật Trần Vũ tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé!

Sơ yếu lý lịch là gì?

Khái niệm của sơ yếu lý lịch tự thuật

Sơ yếu lý lịch (còn gọi là sơ yếu lý lịch tự thuật) là tờ khai tổng quan những thông tin liên quan đến một cá nhân, bao gồm thông tin của chính bản thân và thông tin nhân thân (bố, mẹ, vợ, chồng, anh, chị em…) của cá nhân đó; thường được dùng để hoàn thiện bộ hồ sơ xin việc hay làm các thủ tục hành chính liên quan.

Sơ yếu lý lịch

Nội dung trong sơ yếu lý lịch là những thông tin về nhân thân, về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh chính trị-xã hội, trình độ văn hóa chuyên môn, quá trình tham gia công tác, … của công dân. Sơ yếu lý lịch thường được sử dụng vì mục đích học tập hoặc tuyển dụng việc làm, do vậy sơ yếu lý lịch cần phải ghi đầy đủ diễn biến quá trình hoạt động, công tác của công dân đến thời điểm nhất định và trong nhiều trường hợp chỉ có giá trị khi có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nội dung sơ yếu lý lịch

Mẫu phiếu sơ yếu lý lịch có thể dễ dàng tìm mua tại các hiệu sách, cửa hàng tạp hóa trên thị trường hoặc bạn cũng có thể tự mình soạn thảo sơ yếu lý lịch. Sơ yếu lý lịch cần có đầy đủ các nội dung cơ bản sau:

+ Ảnh 4×6;

+ Thông tin cá nhân: họ tên, giới tính, năm sinh, nguyên quán, hộ khẩu thường trú, số CMND, dân tộc, trình độ văn hóa, ngày vào Đoàn – Đảng…;

+ Quan hệ gia đình: họ tên, năm sinh, chỗ ở, nghề nghiệp của bố, mẹ, vợ/ chồng, anh-chị-em ruột…;

+ Quá trình học tập – làm việc của người làm đơn;

+ Khen thưởng – kỷ luật;

+ Lời cam đoan;

+ Chữ ký và xác nhận đóng dấu của địa phương.

Thẩm quyền xác nhận sơ yếu lý lịch tự thuật

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch thì chỉ cần chứng thực chữ ký trên Sơ yếu lý lịch (Tờ khai lý lịch cá nhân)

Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.

Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:

a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;

b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

xác nhận sơ yếu lý lịch

Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực.

Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản;

b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân;

c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật;

d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.”

Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực. Chữ ký được chứng thực theo quy định có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

Bên cạnh đó, tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định : Việc chứng thực chữ ký không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Như vậy, để chứng thực chữ ký trên Sơ yếu lý lịch/Tờ khai lý lịch cá nhân, người có yêu cầu có thể lựa chọn 01 trong 03 cách sau:

  1. Ra UBND phường, xã nơi có hộ khẩu thường trú để xác nhận
  2. Ra bất kỳ UBND phường, xã hoặc Phòng Tư pháp nào để xác nhận
  3. Ra bất kỳ Văn phòng công chứng nào để xác nhận

Như vậy có thể yêu cầu xác nhận chữ ký trên sơ yếu lý lịch tại Ủy ban nhân dân phường nơi tạm trú hoặc bất kỳ Văn phòng công chứng nào mà không cần phải về nơi thường trú.

Nội dung xác nhận trong sơ yếu lý lịch tự thuật

Ngày nay, nhu cầu xác nhận Sơ yếu lý lịch của người dân là vô cùng lớn. Tuy nhiên, do chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về việc xác nhận nên Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện không thống nhất, việc xác nhận sơ yếu lý lịch ở mỗi địa phương cũng khác nhau.

Cụ thể, có xã xác nhận thông tin khai đúng sự thật, có xã xác nhận chữ ký của người khai trong sơ yếu lý lịch, có xã xác nhận người dân có hộ khẩu thường trú tại địa phương, có xã chỉ đóng dấu Ủy ban nhân dân mà không ghi nội dung xác nhận, … Đặc biệt, có một số xã đã tự ý ghi thêm nội dung không liên quan đến khai lý lịch như sau: “Không chấp hành pháp luật, chủ trương của Nhà nước”, do những hộ gia đình này không nộp đầy đủ các khoản thu theo luật định của địa phương. 

Vấn đề này đã được báo chí phản ánh rất nhiều, với quan điểm không đồng tình với Ủy ban nhân dân các xã nêu trên và cho rằng đây là cách chính quyền quy chụp, bắt chẹt, o ép người dân. Người dân chỉ xin xác nhận vào Sơ yếu lý lịch vì mục đích học tập hoặc xin việc làm mà Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận họ không chấp hành pháp luật, chủ trương của Nhà nước thì khó có người nào được các trường tiếp nhận vào học hay xin được việc. Có thể thấy nội dung xác nhận này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, gây bất lợi cho công dân khi sử dụng Sơ yếu lý lịch.

Sơ yếu lý lịch

Hiện nay nước ta mới chỉ ban hành Luật Công chứng mà chưa có Luật Chứng thực hay các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo cụ thể, người có thẩm quyền xác nhận và người dân đều khá lúng túng với vấn đề này mà chưa tìm ra giải pháp. 

Để tháo gỡ vướng mắc nêu trên và đáp ứng yêu cầu của người dân, ngày 20/3/2014 Cục Hộ tịch, Quốc tịch, chứng thực – Bộ Tư pháp đã ban hành Công văn số 1520/HTQTCT-CT về việc hướng dẫn xác nhận Sơ yếu lý lịch, hướng dẫn cụ thể như sau:

Trong thời gian chưa ban hành Luật Chứng thực, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị các Sở Tư pháp chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn chỉ thực hiện chứng thực chữ ký của người khai Sơ yếu lý lịch; người khai phải tự chịu trách nhiệm về nội dung đã khai trong lý lịch. 

Trong trường hợp người thực hiện chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã biết rõ về nhân thân của người khai Sơ yếu lý lịch và yên tâm, tin tưởng vào nội dung đã khai trong Sơ yếu lý lịch của người đó, thì xác nhận nội dung Sơ yếu lý lịch là đúng. 

Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã không ghi nội dung về việc chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Nhà nước, địa phương vào Sơ yếu lý lịch của công dân.”

Đây là tư vấn của chúng tôi về các vấn đề liên quan đến sơ yếu lý lịch. Mọi vướng mắc quý khách vui lòng trao đổi với luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến qua điện thoại, gọi số 0376189559. Luật Trần Vũ rất hân hạnh được hợp tác cùng quý khách!

Trả lời